Công nghệ tấm cemboard sử dụng trong Container Văn Phòng

Tấm cemboard là một vật liệu mới được sử dụng khá phổ biến trong các lĩnh vực xây dựng, công nghiệp. Được sử dụng trong các công trình như: văn phòng, nhà ở, nhà kho, nhà hàng, nhà xưởng,…

Ưu điểm khi ứng dụng trong lĩnh vực Container Văn Phòng:

  • Khả năng chịu nước, ngoài trời: Việc đặt container ngoài trời, đôi lúc trời hắt mưa vào bên trong hoặc trong quá trình sử dụng vô tình làm ướt vách tường thì vật liệu này có thể chịu nước không bị hư hỏng như tấm thạch cao, sau thời gian sẽ tự khô lại.
  • Trọng lượng nhẹ: sản phẩm có độ bền, dẻo dai nên không cần tấm phải có độ dày lớn như các vật liệu khác, giúp cho trọng lượng vật liệu được giảm đáng kể.
  • Chịu lực cao: Cemboard được làm từ Xi măng Portland, sợi Cellulose, Cát Silica nên có độ kết dính tốt, giúp chống chọi với các va đập.
  • Chống mối mọt vĩnh viễn
  • Thi công nhanh: với những ưu điểm trên, nên việc ứng dụng tấm cemboard giúp thời gian thi công Container văn phòng nhanh hơn, đảm bảo đúng tiến độ và giao hàng nhanh cho khách hàng.
  • Cách âm, cách nhiệt: việc đặt container ngoài trời, không có che chắn, dưới ánh nắng từ công trình thì việc cách nhiệt là một trong những yêu cầu hàng đầu khi chọn sản phẩm đáp ưng nhu cầu khách hàng.
  • Không chứa Amiăng: đặc biệt sản phẩm an toàn, không chứa các chất độc hại, sản phẩm đã được kiểm định

Một số lĩnh vực ứng dụng công nghệ tấm cemboard:

  • Sử dụng làm sàn chịu lực
  • Làm vách ngăn, trần

Phân loại sản phẩm:

  • Tấm Cemboard dăm gỗ (Cement Bonded Particle Board)
  • Tấm Cemboard sợi Celulose màu trắng sữa (Fiber Cement Board)

Vậy loại sản phẩm nào được ứng dụng trong lĩnh vực Container Văn Phòng?
Hiện tại An Phát Container đang sử dụng tấm Fiber Cement Board trong quá trình gia công cho các sản phẩm Container Văn Phòng.

Thông tin vật liệu:

  • Tên thương mại: Fiber Cement Board. Tiếng Việt: tấm sợi xi măng, tấm calcium silicate.
  • Thành phần cấu tạo bao gồm: Xi măng Portland 70% + sợi Cellulose 27% + Cát Silica. Có khối lượng riêng: 1.260 kg/m3.
  • Màu sắc: Màu trắng sữa, có bề mặt trên láng mịn, mặt dưới hơi sần.
  • Mặt cắt (phần lõi): chỉ thấy khối màu trắng sữa, có các vết cắt dọc.
  • Các độ dày thông dụng: 3.5mm, 4mm, 4.5mm, 6mm, 8mm, 9mm, 10mm, 12mm,14mm, 16mm, 18mm và 20mm.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *